Dầu nhớt giúp bôi trơn các chi tiết máy, làm mát động cơ, làm sạch muội trong quá trình đốt sinh ra, làm kín để đảm bảo công suất động cơ và chống rỉ.
 
Ngày nay, trên thị trường có rất nhiều loại dầu nhớt cho động cơ, việc lựa chọn không đúng có thể gây tác hại. Nhiều người chuộng dầu giá rẻ, chất lượng dầu gốc kém, hàm lượng phụ gia thấp nên không đảm bảo được những tính năng cơ bản. Gây nóng máy, tốn nhiên liệu, tăng độ mài mòn và đóng cặn trong động cơ dẫn đến làm giảm tuổi thọ xe.
 
chọn dầu nhớt
 
Người tiêu dùng dễ nhầm lẫn dùng dầu nhớt xe tay ga cho xe số. Dầu nhớt xe tay ga thường có độ nhớt thấp và hiệu suất ma sát thấp, không có phụ gia chịu áp lực cực trị nên khi sử dụng cho xe số sẽ gây trượt côn (ly hợp) và mài mòn bánh răng.
 
Dùng dầu nhớt xe số cho xe ga. Dầu cho xe số thường có độ nhớt cao và hiệu suất ma sát cao để đảm bảo bôi trơn cho bộ côn và các bánh răng, do đó khi sử dung cho xe ga sẽ gây nóng máy, tăng mức tiêu hao nhiên liệu.
 
Dùng dầu nhớt ôtô thay cho xe số, dầu nhớt cho ôtô chỉ có chức năng duy nhất là bôi trơn động cơ, trong khi yêu cầu cơ bản của dầu nhớt xe máy (đặc biệt là xe số) phải đảm bảo bôi trơn cả 3 bộ phận là động cơ, hộp số và ly hợp.
 
Dầu nhớt có 3 tiêu chuẩn cơ bản là SAE, API và JASO.
 
Tiêu chuẩn SAE: là tiêu chuẩn phân loại theo độ nhớt (độ cứng và độ mềm của dầu). Với dầu nhớt đa cấp, tiêu chẩn này cấu thành từ 2 yếu tố. Ví dụ: ký hiệu 20W-40, trong đó 20 là trị số đặc tính của dầu tại điều kiện nhiệt độ thấp, W là winter (mùa đông) và 40 là trị số đặc tính của dầu tại điệu kiện nhiệt độ cao.
 
Tiêu chuẩn API: là tiêu chuẩn vầ chất lượng được quy định bởi Viện nghiên cứu dầu mỏ Mỹ. Tiêu chuẩn API bắt đầu từ ký hiệu SA và nay đã được nâng lên mức SN. Trong đó, S biểu thị cho động cơ xăng và N biểu thị cho mức độ tiến hóa của chất lượng.
 
Tiêu chuẩn JASO: là tiêu chuẩn dầu nhớt dành cho xe gắn máy 4 thì được quy định bởi tổ chức tiêu chuẩn ôtô xe máy Nhật Bản. JASO chia ra làm 2 loại mà MA và MB, nhằm thể hiện đặc tính sản phẩm khác nhau, không liên quan đến chất lượng dầu. MA2 thể hiện hiệu suất ma sát cao nhất, phù hợp cho xe số, tránh trượt ly hợp.
MB thể hiện hiệu suất ma sát thấp, dành cho xe ga, giúp giảm tiêu hao nhiên liệu.
 
Các hãng xe khuyến cáo lịch trình thay thế đối với dầu máy như sau: với xe mới, nên thay dầu sau 500 đến 1.000 km đầu tiên để loại bỏ những mạt kim loại còn sót lại sau quá trình chế tạo. Thời gian thay dầu cho các lần tiếp theo có thể khác nhau tùy theo từng loại xe, nên tham khảo Sách hướng dẫn sử dụng kèm theo xe. Theo khuyến cáo của Thành Gia Motor, nên thay dầu máy sau mỗi 4.000 km.
SỰ CỐ THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG MÁY NÉN KHÍ
Máy nén khí rất quan trọng đối với dây truyền sản xuất. Nắm bắt được các lỗi phát sinh và biết cách khắc phục chúng sẽ làm giảm tổn thất nhỏ nhất do sự cố Máy nén khí mang lại......
Những lưu ý khi sử dụng máy nén khí
Khi hệ thống Máy nén khí của bạn được đặt ở nơi thích hợp, đảm bảo một số yêu cầu kỹ thuật và bảo dưỡng thường xuyên thì thời gian sử dụng của máy sẽ lâu hơn và bạn không phải sửa chữa những hỏng hóc lặt vặt, hoặc chịu đựng tiếng ồn quá mức của máy...
Máy sấy khí và thiết bị xử lý không khí
Khí nén được tạo ra từ Máy nén khí chứa đựng rất nhiều chất bẩn theo từng mức độ khác nhau. Chất bẩn bao gồm bụi,hơi nước trong không khí,những phân tử nhỏ,cặn bã của dầu bôi trơn và truyền động cơ khí.Khí nén mang chất bẩn tải đi trong những ống dẫn khí sẽ gây nên sự ăn mòn,rỉ sét trong ống và trong...
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí
https://www.youtube.com/watch?v=DnIAAk3Q4_0
Một số loại máy nén khí phổ biến trên thị trường
Máy nén khí là một loại thiết bị cơ học có chức năng làm tăng áp suất của các chất khí. Máy nén khí được coi là một mắt xích quan trọng trong hệ thống công nghiệp sử dụng khí áp suất cao để vận hành máy, máy có khá nhiều công dụng, các ngành công nghiệp như dệt, gỗ, bao bì, thực phẩm hầu hết đều sử dụng đến...
Hướng dẫn vận hành máy nén khí
Hướng dẫn sử dụng máy nén khí hiệu quả mà an toàn
Chỉ với những kỹ thuật đơn giản sau bạn hoàn toàn có thể cải thiện hiệu quả năng lượng , tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành trên hệ thống máy nén khí.
Máy nén khí và nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí: áp suất được tạo ra từ máy nén, ở đó năng lượng cơ học của động cơ điện hoặc của động cơ đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng.
Nội quy an toàn khi sử dụng bình khí nén
Bình khí nén nếu sử dụng không đúng quy cách rất dể gây tai nạn, vì vậy trong khi sử dụng bạn phải tuyệt đối tuân thủ các nội quy an toàn.
Các loại máy nén khí theo cơ chế hoạt động
Máy nén khí là các máy móc (hệ thống cơ học) có chức năng làm tăng áp suất của chất khí. Các máy nén khí dùng để cung cấp khí có áp suất cao cho các hệ thống máy công nghiệp để vận hành chúng, để khởi động động cơ có công xuất lớn, để chạy động cơ khí nén hoặc các máy móc, thiết bị của nhiều chuyên ngành...